Thường Sơn Trắng

3

Tên khác: Dóng xanh, Thanh táo tuy, Xuân tiết bụng.

Tên khoa học: Justicia ventricosa Wall., thuộc họ Ô rô (Acanthaceae). Cây mọc hoang chỗ ẩm ở nhiều tỉnh nước ta, cây cũng được trồng làmcảnh và làm thuốc.

Mô tả: Cây nhỏ có thể cao tới 2-3m, nhánh phình mạnh ở các đốt. Lá có cuống thon hay thuôn, thon hẹp ở gốc và nhọn ngắn lại ở đầu, dài 7-20cm, rộng 3-8cm, dai. Hoa trắng rồi vàng lục, chấm những điểm màu đỏ, xếp 4 dãy thành bông ở ngọn các nhánh. Quả nang cao 17mm. Ra hoa kết quả vào mùa Xuân, Hè.

Bộ phận dùng: Toàn cây và lá (Herba et Folium Justiuciae Ventricosae). Thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô dùng dần.

Công dụng: Vị cay, hơi chua, tính bình, có tác dụng hoạt huyết, khu ứ, trừ phong thấp, được dùng chữa đòn ngã, gãy xương, phong thấp đau nhức xương, đau thần kinh ngang thắt lưng, viêm mủ da, apxe vú. Lá còn được nấu xông dùng trị đau răng, chữa rắn cắn.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 15-30g, dạng thuốc sắc, dung ngoài giã đắp, dùng riêng hay phối hợp với các vị khác.

Bài thuốc:

1. Chữa gãy xương: Thường sơn trắng, Thanh táo, Chua me đất, Xuyên tiêu, tất cả đều dùng tươi, mỗi vị 30g, nghiền nát, thêm ít rượu vang đắp xung quanh vết thương, sau khi đã chỉnh lý lại tư thế của xương và có nẹp giữ xương. Hàng ngày thay thuốc.

2. Chữa viêm mủ da, apxe vú: Thường sơn trắng (lá tươi và than cây), giã ra với mật đường đỏ và bã rượu để đắp ngoài.

3. Chữa phong thấp, đau nhức xương: Thường sơn trắng 20g, Lá lốt 20g, Cà gai leo 15g, Cỏ xước 20g, Thổ phục linh 20g, Quế chi 20g, Thiên niên kiện 15g, sắc uống ngày một thang.

4. Chữa rắn cắn: Lá Thường sơn trắng 50g, Lá Kim vàng giã nát, thêm nước gạn uống. Lá trầu không 10g, nấu nước, rửa sạch vết cắn.

Kết hợp dùng lá Kim vàng giã nát, đắp lên vết cắn.

Tin Liên Quan