Su hào

su-hao

Tên khác: Phiết làn, Giới lan, Giá liên.

Tên khoa học: Brassica oleracea var. gongylodes L. syn. Brassicaoleracea var. caulorapa DC. B. caulorapa (DC.) Pasq., họ Cải(Brassicaceae). Cây có nguồn gốc từ vùng Địa Trung Hải được trồngnhiều nơi ở nước ta, lấy củ làm rau ăn.

Mô tả: Cây thảo có thân phình thành củ hình cầu hay hình hơi dẹp, màu xanh nhạt hoặc xanh tía, cách mặt đất 1-2cm, tạo nên một khối nạc và mềm. Lá có phiến hình trứng, trơn, phẳng, màu lục đậm, có mép lượn sóng, xẻ thuỳ ở phần gốc, cuống lá dài. Cụm hoa chùm ở ngọn thân, thường chỉ xuất hiện vào năm thứ hai. Quả có mỏ rất ngắn, chứa nhiều hạt nhỏ, có góc cạnh.

Bộ phận dùng: Thân củ, lá, hạt (Caulis, Folium et Semen Brassicae Caulorapae).

Thành phần hoá học chính: Carbohydrat, protid, vitamin, các chất khoáng.

Công dụng: Su hào có vị ngọt, tính mát, vỏ củ có tác dụng hoá đàm, thân củ có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, dùng trị tỳ hư hoả thịnh. Lá và hạt Su hào có tác dụng tiêu thực, dùng trị loét hành tá tràng. Người ta dùng Su hào, chủ yếu là củ, làm rau ăn luộc, xào, hầm xương, hoặc dùng củ non thái nhỏ làm nộm, hoặc phơi tái làm dưa món, muối dưa.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 50-100g dưới dạng thực phẩm, dùng ngoài, dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác.

Bài thuốc:

1. Chữa nhọt độc không rõ nguyên nhân: Củ Su hào giã nát nhừ, uống nước ép, bã đắp lên chỗ nhọt.

2. Chữa đờm nhiều, thở gấp: Thân hoặc lá Su hào rửa sạch, cắt miếng. Cho dầu vừng vào, xào, làm canh ăn. Ngày ăn 1-2 lần.

3. Chữa tỳ hư hỏa vượng, miệng khô, khát: Củ Su hào 100g, Lá Thuốc bỏng 30g, các dược liệu cắt nhỏ, giã nát cho thêm đường, trộn với nước đun sôi để nguội, vắt lấy nước cốt uống.

Tin Liên Quan