MÔN BẠC HÀ

doc-mung-d2a8

  • Tên khác: Ráy bạc hà, Dọc mùng, Mùng thơm, Lùng.
  • Tên khoa học: Alocasia odora (Roxb.) C. Koch, thuộc họ Ráy (Araceae). Cây mọc hoang, được trồng nhiều nơi, để lấy cuống lá nấu canh. Cây ưa ẩm nhưng không chịu được nước ngập thân.
  • Mô tả: Cây thân thảo, sống nhiều năm nhờ có rễ củ và ngó (căn hành) ngầm dưới đất. Ngó nẩy ra cây con. Lá lớn hình lọng (cuống gắn bên trong lá), cuống dài 0,5-1 mét, phiến lá có lông mịn trông mốc mốc, cuống lá màu lục nhạt, khá mập, có rãnh ôm thân dài bằng 1/2 cọng, gắn vào giữa lá. Hoa có mo, có thể đơn tính hay lưỡng tính nhưng ít khi trổ hoa.
  • Bộ phận dùng: Lá, thân rễ (Folium et Rhizoma Alocasiae Odorae). Thân rễ thu hoạch quanh năm, cạo bỏ lớp vỏ thô bên ngoài. Có thể dùng tươi hay xắt lát mỏng, phơi khô, được gọi là Quảng lang tử.
  • Thành phần hoá học chính: Cọng (cuống lá), thân rễ chứa carbohydrat, acid hữu cơ, saponin, calci oxalat.
  • Công dụng: Môn Bạc hà vị nhạt, tính hàn, có tác dụng giải nhiệt, trừ độc, khu phong. Dùng trị cảm cúm, sưng khớp xương do phong thấp, vết thương do côn trùng độc cắn, chữa chứng kinh phong sôi đờm, nhất là ở trẻ em. Cuống lá thường dùng làm rau ăn.
  • Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 10-15g dược liệu khô hay 60 – 90g thân rễ tươi, dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác. Không dùng quá liều vì có thể gây ngộ độc.
  • Bài thuốc:
  1. Chữa vết thương do côn trùng độc cắn: Thân rễ Môn Bạc hà tươi, giã nát xào với giấm để dùng đắp ngoài da (chỉ đắp vào vết thương, tránh vùng da lành).
  2. Chữa kinh phong, đờm trào ra miệng: Thân rễ Môn bạc hà mài ra uống.
  • Lưu ý: Nhiều loài thuộc chi Alocasia gây ngứa, ngộ độc với các triệu chứng tê lưỡi, sưng lưỡi, ngộ độc thần kinh trung ương, cần cẩn thận tránh nhầm lẫn.

Tin Liên Quan