Cây thuốc dân gian Việt Nam

Thường Sơn Trắng

Thường Sơn Trắng

Thường Sơn TrắngTên khác: Dóng xanh, Thanh táo tuy, Xuân tiết bụng. Tên khoa học: Justicia ventricosa Wall., thuộc họ Ô rô (Acanthaceae). Cây mọc hoang chỗ ẩm ở nhiều tỉnh nước ta, cây cũng được trồng làmcảnh và làm thuốc. Mô tả: Cây nhỏ có thể cao tới 2-3m, nhánh phình mạnh ở các đốt. Lá có cuống thon hay thuôn, thon hẹp ở gốc và nhọn ngắn lại ở đầu, dài 7-20cm, rộng 3-8cm, dai. Hoa trắng … Đọc Thêm

Giảo cổ lam- Cỏ trường thọ

Giảo cổ lam- Cỏ trường thọ

Giảo cổ lam- Cỏ trường thọ   Lời tòa soạn         “Chúng tôi xin phép trích đăng bài Giảo cổ lam cây thuốc đặc biệt cho tiểu đường, cao huyết áp và mỡ máu của PGS.TS. Nguyễn Duy Thuần, Phó Giám đốc Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam, Viện trưởng Viện nghiên cứu Y Dược học Cổ truyền Tuệ Tĩnh ….”      I.TÌM HIỂU ĐÔI NÉT VỀ GIẢO CỔ … Đọc Thêm

Bạc thau tím

Bạc thau tím

Bạc thau tímTên khác: Thảo bạc gân, Thảo bạc tím. Tên khoa học: Argyreia nervosa (Burm. f.) Bojer syn. Argyreia speciosa Sweet, họ Bìm bìm (Convolvulaceae). Cây được nhập trồng làm cảnh nhiều nơi ở nước ta. Mô tả: Dây leo quấn, cao đến 8m, thân hơi tim tím, đầy lông ngắn màu trắng bạc, long dài 20-40cm. Lá có phiến to, dài đến 30cm, hình tim rộng, đầu nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới đầy … Đọc Thêm

Su hào

Su hào

Su hàoTên khác: Phiết làn, Giới lan, Giá liên. Tên khoa học: Brassica oleracea var. gongylodes L. syn. Brassicaoleracea var. caulorapa DC. B. caulorapa (DC.) Pasq., họ Cải(Brassicaceae). Cây có nguồn gốc từ vùng Địa Trung Hải được trồngnhiều nơi ở nước ta, lấy củ làm rau ăn. Mô tả: Cây thảo có thân phình thành củ hình cầu hay hình hơi dẹp, màu xanh nhạt hoặc xanh tía, cách mặt đất 1-2cm, tạo … Đọc Thêm

Môn bạc hà ( Cây Dọc mùng)

Môn bạc hà ( Cây Dọc mùng)

MÔN BẠC HÀTên khác: Ráy bạc hà, Dọc mùng, Mùng thơm, Lùng. Tên khoa học: Alocasia odora (Roxb.) C. Koch, thuộc họ Ráy (Araceae). Cây mọc hoang, được trồng nhiều nơi, để lấy cuống lá nấu canh. Cây ưa ẩm nhưng không chịu được nước ngập thân. Mô tả: Cây thân thảo, sống nhiều năm nhờ có rễ củ và ngó (căn hành) ngầm dưới đất. Ngó nẩy ra cây con. Lá lớn hình lọng (cuống gắn bên trong lá), … Đọc Thêm

Cây rút nước

Cây rút nước

CÂY RÚT NƯỚCTên khác: Điên điển bưng, Điền tạo giác, Điền ma Ấn, Ngạnh thong thảo, Rút dại, Hợp manh, Thủy tạo giác. Tên khoa học: Aeschynomene indica L., họ Đậu (Fabaceae). Cây thường gặp nơi ẩm, dọc bờ biển nước ta. Mô tả: Cây thảo hằng năm, thân mảnh, nhẵn, hoá gỗ nhiều hay ít. Lákép lông chim, có trục dài   5-7cm, mang gai nhỏ hay tuyến cách quãng, lá chét nhỏ, hình dải, dài 4-15mm, rộng … Đọc Thêm

Cây ráng biển

Cây ráng biển

RÁNG BIỂNTên khác: Ráng, Ráng dại.Tên khoa học: Acrostichum aureum L., thuộc họ Ráng biển (Acrostichaceae). Cây mọc hoang ở bờ rạch, đầm nước mặn từ Bắc vào Nam, cây ưa sáng và ưa đất có nhiều mùn. Cũng thường gặp ở rừng thứ sinh hay chân núi cao.Mô tả: Cây có thân rễ ngắn, to. Lá kép lông chim một lần, cao đến 3m, lá chét dài đến 40cm, dày, không lông, mép nguyên, gân phụ hình … Đọc Thêm

Vạn niên ánh sáng

Vạn niên ánh sáng

VẠN NIÊN THANH SÁNGTên khác: Vạn niên thanh Quảng Ðông.Tên khoa học: Aglaonema modestum Schott ex Engl., họ Ráy (Araceae). Cây mọc trong rừng ẩm, dưới tán rừng vùng Quảng Trị, Kon Tum và nhiều địa phương khác ở nước ta. Cây cũng được trồng làm cảnh ở nhiều nơi.Mô tả: Cây thảo có thân cao 40-50cm, to 5-15mm, lóng dài 1-2cm. Lá có phiến thuôn hay bầu dục, dài 15-25cm, rộng 10-13cm, … Đọc Thêm

Nấm kim châm

Nấm kim châm

NẤM KIM CHÂMTên khác: Nấm giá, Câu khuẩn, Phác cô, Kim cô, Tăng trí cô. Tên khoa học: Flammulina velutipes (Curtis) Singer., họ Nấm (Physalacriaceae). Nấm phát triển tốt trong môi trường ẩm và lạnh, được trồng nhiều nơi ở nước ta để làm thực phẩm. Mô tả: Nấm mọc thành từng cụm đều nhau, có hình giá đậu nhưng với kích thước lớn, màu trắng. Bộ phận dùng: Quả thể. Thành phần hoá học chính: … Đọc Thêm

Cây Ắc Ó

Cây Ắc Ó

 Cây Ắc Ó  Tên khoa học:Acanthus integrifolius T. Anders, thuộc họ Ô rô (Acanthaceae). Cây được trồng làm cảnh, vừa làm hàng rào ở nhiều nơi trong nước ta. Mô tả:Cây nhỏ cao 1-2m, thân tròn phân cành nhiều thành bụi dày, cành non dài, màu xanh bóng không lông. Lá mọc đối, phiến nguyên mỏng, bóng, xanh đậm, cuống 1cm. Cụm hoa ngắn, hoa ở nách lá, to, màu trắng, dài do 5 lá dài hẹp, … Đọc Thêm

Chè hàng rào

Chè hàng rào

Chè hàng rào Tên khác: Trà hàng rào, Trà cọc rào, Chè tàu, Tai tượng xiêm, Chè mạn hảo. Tên khoa học: Acalypha siamensis Oliv. ex Gage syn. Acalypha evrardii Gagnep., Acalypha spenophylla Pax & Hoffm., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cây mọc hoang trong các rừng còi hoặc trảng cây bụi, trên núi đá vôi nhiều tỉnh nước ta. Thường được trồng làm hàng rào quanh các vườn gia đình, dọc các lối … Đọc Thêm

Tai tượng đuôi chồn

Tai tượng đuôi chồn

Tên khác: Tai tượng xanh. Tên khoa học: Acalypha hispida Burm. f., thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cây mọc hoang, được trồng làm cảnh ở nước ta.  Mô tả: Cây nhỏ hay cây bụi, cao 1-3m, vỏ màu nâu xanh. Lá mọc so le, phiến xoan hay bầu dục thuôn, dài 8-15cm, đầu nhọn, gốc tròn hay hình tim, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông thưa, nhất là trên các gân, màu lục bóng, cuống lá dài 2-3cm. Cụm hoa … Đọc Thêm

Page 1 of 212